Đồng hồ nước AUT thân gang cấp B (còn gọi là đồng hồ đo nước AUT cấp B, công tơ nước AUT thân gang lắp ren) là thiết bị đo lượng nước sạch chảy qua đường ống, dùng cho hộ gia đình, chung cư, cửa hàng, trang trại và cơ sở sản xuất nhỏ. Đồng hồ có thân bằng gang, bộ đếm cơ khí truyền động từ, cấp chính xác B theo ISO 4064, cỡ từ DN15 đến DN50. ANT Thành Nam phân phối đồng hồ nước AUT cùng hộp bảo vệ, van và phụ kiện lắp đặt đồng bộ.

Đồng hồ nước AUT thân gang cấp B là gì?
Đồng hồ nước cơ khí hoạt động nhờ dòng nước làm quay cánh quạt bên trong thân đồng hồ. Chuyển động quay được truyền lên bộ đếm, hiển thị tổng thể tích nước đã chảy qua (m³). Với đồng hồ “truyền động từ”, cánh quạt nằm trong buồng nước còn bộ đếm nằm trong buồng khô riêng; chuyển động được truyền qua một cặp nam châm. Nhờ vậy bộ đếm không tiếp xúc với nước, mặt số không bị đọng cặn và mờ theo thời gian.
“Thân gang” cho biết vật liệu vỏ đồng hồ. Thân gang cứng vững, chịu va đập tốt, phù hợp lắp ngoài trời hoặc ở hộp đồng hồ đặt sát đất. “Cấp B” là cấp chính xác đo lường, xác định dải lưu lượng mà đồng hồ đo đúng trong sai số cho phép.
Thông số kỹ thuật đồng hồ nước AUT thân gang cấp B
| Cấp chính xác | Cấp B |
|---|---|
| Vật liệu thân | Gang |
| Kích thước | DN15 – DN50 |
| Sai số cho phép | ±5% ở vùng lưu lượng nhỏ (từ Qmin), ±2% ở vùng lưu lượng lớn (đến Qmax) |
| Cơ cấu đo | Cơ khí, truyền động từ, bảo vệ bộ đếm khỏi ảnh hưởng từ trường bên ngoài |
| Tiêu chuẩn | ISO 4064 |
| Kiểu kết nối | Lắp ren (bản mặt bích xem đồng hồ AUT thân gang mặt bích) |
Lưu lượng danh định (Qn hoặc Q3), lưu lượng tối thiểu và chiều dài lắp đặt của từng cỡ được ghi trên mặt số và tài liệu kèm theo đồng hồ. Khi thiết kế, nên đối chiếu các giá trị này với nhu cầu dùng nước thực tế thay vì chỉ chọn theo cỡ ống.
Cấp B nghĩa là gì?
Theo cách phân cấp truyền thống của ISO 4064, đồng hồ nước được chia thành các cấp A, B, C, D; cấp sau đo được lưu lượng nhỏ hơn và chính xác hơn ở vùng lưu lượng thấp. Tài liệu phân loại đồng hồ nước của RS Components tóm tắt các mốc lưu lượng:
- Qmin – lưu lượng tối thiểu: từ đây đồng hồ bắt đầu phải đo trong sai số cho phép.
- Qt – lưu lượng chuyển tiếp: ranh giới giữa vùng dưới và vùng trên.
- Qn – lưu lượng danh định; Qmax = 2 × Qn – lưu lượng lớn nhất.
- Từ Qmin đến Qt sai số cho phép ±5%; từ Qt đến Qmax sai số cho phép ±2%.
Với cấp B (Qn nhỏ hơn 15 m³/h), Qmin = 0,02 × Qn và Qt = 0,08 × Qn. Ví dụ một đồng hồ có Qn = 1,5 m³/h:

| Mốc lưu lượng (ví dụ Qn = 1,5 m³/h, cấp B) | Giá trị | Sai số cho phép |
|---|---|---|
| Qmin = 0,02 × Qn | 30 L/h | ±5% (từ Qmin đến dưới Qt) |
| Qt = 0,08 × Qn | 120 L/h | |
| Qn | 1,5 m³/h | ±2% (từ Qt đến Qmax) |
| Qmax = 2 × Qn | 3 m³/h |
Hiểu đơn giản: một vòi nước nhỏ giọt dưới Qmin có thể không được đồng hồ ghi nhận đầy đủ; từ Qmin trở lên, sai số của đồng hồ nằm trong giới hạn cho phép.
Ký hiệu mới Q1, Q2, Q3, Q4 và tỷ số R
Phiên bản ISO 4064 mới và khuyến nghị OIML R49 dùng hệ ký hiệu khác. Theo giải thích của BMAG Meter: Q1 là lưu lượng tối thiểu, Q2 = 1,6 × Q1 là lưu lượng chuyển tiếp, Q3 là lưu lượng thường xuyên, Q4 là lưu lượng quá tải (thường bằng 1,25 × Q3), và R = Q3/Q1 thể hiện dải đo. R càng lớn, đồng hồ đo được lưu lượng nhỏ càng tốt. Khi so sánh các đồng hồ, cần xem đồng hồ được ghi theo hệ ký hiệu nào.
So sánh đồng hồ AUT thân gang, thân đồng và thân nhựa
| Tiêu chí | Thân gang | Thân đồng | Thân nhựa |
|---|---|---|---|
| Độ cứng vững | Cao | Cao | Trung bình |
| Khả năng chịu va đập | Tốt | Tốt | Kém hơn |
| Trọng lượng | Nặng | Nặng | Nhẹ |
| Vị trí phù hợp | Ngoài trời, hộp đồng hồ sát đất | Nước sinh hoạt, trong nhà và ngoài trời | Trong nhà, nơi ít va chạm |
ANT cung cấp đầy đủ các dòng: đồng hồ AUT thân đồng cấp B, đồng hồ AUT thân đồng cấp C và đồng hồ AUT thân gang mặt bích cho cỡ lớn.
Hướng dẫn lắp đặt đồng hồ nước
- Súc rửa đường ống trước khi lắp để cát, đá vụn không đi vào đồng hồ làm kẹt cánh quạt.
- Lắp đúng chiều mũi tên trên thân đồng hồ (chiều dòng chảy).
- Lắp nằm ngang, mặt số hướng lên trừ khi nhà sản xuất cho phép vị trí khác.
- Lắp van chặn trước đồng hồ để tháo thay, kiểm định; nên có y lọc phía trước và van một chiều phía sau nếu cần.
- Để đủ đoạn ống thẳng trước và sau đồng hồ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Không để ống kéo lệch đồng hồ: đỡ ống hai bên, không dùng đồng hồ làm điểm chịu lực.
- Đặt trong hộp bảo vệ như hộp đồng hồ nhựa, hộp đồng hồ inox hoặc hộp đồng hồ tôn, ở vị trí dễ đọc số, không ngập nước.
- Mở nước từ từ để đuổi khí, tránh cánh quạt quay quá nhanh do khí.
Chọn cỡ đồng hồ theo nhu cầu dùng nước
Một sai lầm phổ biến là chọn cỡ đồng hồ bằng đúng cỡ ống. Đồng hồ nên được chọn theo lưu lượng dùng nước thực tế:
- Đồng hồ quá lớn so với nhu cầu: phần lớn thời gian nước chảy ở lưu lượng thấp, gần hoặc dưới Qmin, đồng hồ ghi nhận thiếu.
- Đồng hồ quá nhỏ: thường xuyên chạy gần hoặc vượt Qmax, mòn nhanh, tổn thất áp lực lớn làm yếu nước sau đồng hồ.
- Lưu lượng dùng thường xuyên nên nằm quanh lưu lượng danh định Qn (hoặc Q3), còn lưu lượng đỉnh ngắn hạn không vượt Qmax (hoặc Q4).
Với hộ gia đình thông thường, DN15 là cỡ phổ biến; các cỡ DN20 – DN50 dùng cho nhà nhiều tầng, cửa hàng, cơ sở sản xuất hoặc đồng hồ tổng. Khi chưa chắc, hãy gửi thông tin số hộ, số thiết bị dùng nước và áp lực nguồn để ANT tư vấn.
Truyền động từ khác truyền động cơ thế nào?
| Tiêu chí | Truyền động từ (mặt số khô) | Truyền động cơ khí trực tiếp (mặt số ướt) |
|---|---|---|
| Bộ đếm | Nằm trong buồng khô, không tiếp xúc nước | Ngâm trong nước |
| Độ rõ mặt số | Giữ rõ lâu, ít đọng cặn | Dễ mờ nếu nước nhiều cặn |
| Ảnh hưởng từ trường ngoài | Cần thiết kế chống nhiễu từ (AUT công bố có bảo vệ) | Không dùng nam châm truyền động |
Kiểm định đồng hồ nước theo quy định Việt Nam
Đồng hồ đo nước lạnh là phương tiện đo nhóm 2, phải kiểm định trước khi đưa vào sử dụng và kiểm định định kỳ. Theo Tạp chí Nước tổng hợp từ Thông tư 23/2013/TT-BKHCN (sửa đổi bởi Thông tư 07/2019/TT-BKHCN):
| Loại đồng hồ nước lạnh | Chu kỳ kiểm định |
|---|---|
| Cơ khí | 60 tháng (5 năm) |
| Có cơ cấu điện tử | 36 tháng (3 năm) |
Thông tư 03/2024/TT-BKHCN (hiệu lực từ 15/10/2024) sửa đổi danh mục phương tiện đo nhóm 2 nhưng giữ nguyên chu kỳ kiểm định đồng hồ nước. Có ba hình thức kiểm định: ban đầu, định kỳ và sau sửa chữa; quy trình kiểm định áp dụng là ĐLVN 17:2017.
Cách đọc đồng hồ nước
- Các chữ số màu đen trên bộ đếm là số mét khối (m³) đã sử dụng.
- Các chữ số hoặc kim màu đỏ thể hiện phần lẻ của mét khối (lít, chục lít, trăm lít).
- Lượng nước tiêu thụ trong kỳ = chỉ số cuối kỳ − chỉ số đầu kỳ.
- Muốn kiểm tra rò rỉ: khóa hết vòi trong nhà, quan sát kim nhỏ nhất; nếu kim vẫn quay, có điểm rò sau đồng hồ.
Sự cố thường gặp
| Hiện tượng | Nguyên nhân thường gặp | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Đồng hồ không quay dù có nước chảy | Cánh quạt kẹt do cát, cặn | Súc ống, vệ sinh lưới lọc; kiểm tra, sửa chữa và kiểm định lại |
| Chỉ số tăng bất thường | Rò rỉ sau đồng hồ, khí trong ống | Kiểm tra rò bằng cách khóa hết vòi; xả khí |
| Mặt số mờ, đọng nước | Kính hoặc gioăng hỏng, hộp ngập nước | Thay đồng hồ, cải tạo hộp chống ngập |
| Rò ở hai đầu ren | Gioăng rắc co hỏng, ren lắp lệch | Thay gioăng, căn thẳng ống |
Ứng dụng
- Hộ gia đình, căn hộ chung cư, nhà trọ.
- Cửa hàng, nhà hàng, khách sạn nhỏ, văn phòng.
- Trang trại, tưới tiêu, chăn nuôi.
- Cơ sở sản xuất có mức tiêu thụ nước vừa phải.
- Đồng hồ tổng cho từng nhánh cấp nước trong khu dân cư.
Báo giá đồng hồ nước AUT thân gang cấp B
Giá đồng hồ phụ thuộc cỡ DN, số lượng và yêu cầu kiểm định. ANT cung cấp đồng hồ nước AUT cùng hộp bảo vệ, van và phụ kiện lắp đặt. Ngoài AUT, ANT còn phân phối đồng hồ nước Asahi cấp B và đồng hồ nước T-Flow cấp B. Liên hệ Hotline 0818.234.678 (TP.HCM) hoặc 0842.888.817 (Hà Nội) để nhận báo giá.
Câu hỏi thường gặp về đồng hồ nước AUT cấp B
Đồng hồ cấp B và cấp C khác nhau thế nào?
Đồng hồ cấp C đo được lưu lượng tối thiểu nhỏ hơn cấp B, nên ghi nhận tốt hơn các dòng chảy nhỏ như vòi nhỏ giọt. Cấp B phổ biến cho nước sinh hoạt thông thường.
Đồng hồ nước bao lâu phải kiểm định lại?
Đồng hồ nước lạnh cơ khí kiểm định định kỳ 5 năm (60 tháng) theo Thông tư 23/2013/TT-BKHCN đã được sửa đổi.
Có lắp đồng hồ đứng được không?
Chỉ khi nhà sản xuất cho phép. Thông thường đồng hồ cơ khí được lắp nằm ngang, mặt số hướng lên để đo chính xác nhất.
Vì sao nên có hộp bảo vệ đồng hồ?
Hộp giúp tránh va đập, nắng mưa, hạn chế can thiệp trái phép và giúp nhân viên ghi chỉ số dễ dàng hơn.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.