Lơ thu inox (còn gọi là cà rá inox, lơ thu ren inox, lơ giảm inox, hex bushing) là phụ kiện nối ren nhỏ gọn bằng thép không gỉ: bên ngoài là ren đực cỡ lớn, bên trong là ren cái cỡ nhỏ, giữa có đầu lục giác để vặn. Lơ thu dùng để giảm cỡ ren ngay tại một đầu tê, van hoặc thiết bị, thường gặp nhất ở vị trí lắp đồng hồ áp suất, cảm biến và van nhỏ. ANT Thành Nam cung cấp lơ thu inox 201 và 304 từ ¼” đến 4″ (DN8 – DN100), cấp áp 150 LBS.

Lơ thu inox là gì?
Lơ thu inox là phụ kiện chuyển đổi giữa hai cỡ ren. Ren ngoài của lơ vặn vào một lỗ ren trong cỡ lớn (ví dụ đầu nhánh của tê ¾”). Ren trong của lơ nhận một phụ kiện hoặc thiết bị có ren ngoài cỡ nhỏ hơn (ví dụ đồng hồ áp suất ¼”). Nhờ vậy không cần thay tê hay thêm phụ kiện trung gian.
Quy cách lơ thu được ghi theo thứ tự cỡ ren ngoài × cỡ ren trong, ví dụ “lơ thu inox ¾” × ¼”” hay “lơ thu 27 × 13” theo cách gọi phi ống ở Việt Nam. Tên “cà rá” là cách gọi dân gian của loại phụ kiện này.
Cấu tạo và kích thước lơ thu inox
Lơ thu inox gồm ba phần: thân ren ngoài có độ côn, đầu lục giác để vặn cờ lê và lỗ ren trong xuyên suốt. Loại thông dụng là lơ thu lục giác (hexagon bushing).

| Quy cách (ngoài × trong) | Chiều dài ren ngoài H | Tổng chiều dài L | Cỡ lục giác W |
|---|---|---|---|
| ⅜” × ¼” | 13 mm | 17,5 mm | 20 mm |
| ½” × ¼”, ½” × ⅜” | 16 mm | 22 mm | 25 mm |
| ¾” × ¼”, ¾” × ⅜”, ¾” × ½” | 17 mm | 23 mm | 29,5 mm |
| 1″ × ¼” đến 1″ × ¾” | 20 mm | 27 mm | 36,5 mm |
| 1¼” × ¼” đến 1¼” × 1″ | 22 mm | 30 mm | 45,5 mm |
| 1½” × ¼” đến 1½” × 1¼” | 22 mm | 30 mm | 50 mm |
Kích thước tham khảo theo bảng thông số hàng ANT cung cấp (hexagon bushing). Chiều dài ren ngoài H quyết định số vòng ren ăn khớp và độ kín của mối nối.
Lơ thu inox, măng sông thu và kép thu khác nhau thế nào?
| Phụ kiện | Kiểu ren | Đặc điểm | Khi nào dùng |
|---|---|---|---|
| Lơ thu (bushing) | Ngoài lớn × trong nhỏ | Rất ngắn, gọn, lắp thẳng vào lỗ ren có sẵn | Giảm cỡ ngay tại tê, van, thân thiết bị |
| Măng sông thu (reducing coupling) | Trong lớn × trong nhỏ | Nối hai ống có ren ngoài khác cỡ | Nối giảm cỡ giữa hai đoạn ống |
| Kép thu (reducing nipple) | Ngoài lớn × ngoài nhỏ | Hai đầu ren ngoài khác cỡ | Nối hai phụ kiện ren trong khác cỡ |
Lơ thu gọn nhất trong ba loại, nên được ưu tiên ở nơi chật hẹp. Tuy nhiên dòng chảy qua lơ thu thu hẹp đột ngột, nên với đường ống chính cần lưu lượng lớn, dùng tê giảm ren inox hoặc măng sông thu sẽ cho dòng chảy tốt hơn.
Ren của lơ thu inox: BSPT hay NPT?
Lơ thu có cả ren ngoài và ren trong nên càng phải đúng hệ ren. Theo JM Test Systems, ren NPT có góc 60°, ren BSPT có góc 55°, và hai hệ này không được lắp lẫn, kể cả khi số ren trên inch giống nhau. Trường hợp hay gặp là đồng hồ áp suất nhập từ Mỹ dùng ren ¼” NPT, trong khi tê và van trên đường ống là ren BSPT. Khi đó cần lơ thu có ren ngoài BSPT và ren trong NPT, đặt hàng riêng theo yêu cầu.
Thông số kỹ thuật lơ thu inox ANT
| Kích thước | ¼” – 4″ (DN8 – DN100), đường kính Ø13 – Ø114 |
|---|---|
| Kiểu | Lơ thu lục giác (hexagon bushing), ren ngoài × ren trong |
| Loại inox | Inox 304, inox 201 |
| Cấp áp | 150 LBS |
| Nhiệt độ | Đến khoảng 180 °C |
| Môi trường | Nước, hóa chất, khí, hơi |
| Xuất xứ | Việt Nam, Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia, Thái Lan, Ấn Độ, châu Âu |
| Bảo hành | 12 tháng |
| Giấy tờ, tình trạng | Đầy đủ, hàng có sẵn |
Cấp 150 LBS tương ứng với phụ kiện ren inox Class 150 theo MSS SP-114. Theo bảng áp suất – nhiệt độ mà nhà cung cấp High Pressure Pipe Fittings công bố, cấp này chịu khoảng 300 psi (khoảng 20 bar) ở nhiệt độ thường và khoảng 150 psi (khoảng 10 bar) ở 350 °F (khoảng 177 °C).
Ứng dụng của lơ thu inox
- Lắp đồng hồ áp suất, nhiệt kế, cảm biến: chuyển từ lỗ ren ½” hoặc ¾” xuống ¼” của thiết bị đo.
- Lắp van nhỏ: van xả, van lấy mẫu, van xả khí trên thân bồn hoặc ống góp.
- Thực phẩm, rượu bia, đồ uống: dùng lơ thu inox 304 cho đường ống vệ sinh.
- Hóa chất, dầu khí, đóng tàu, thiết bị nhiệt: phụ kiện nhỏ gọn chịu ăn mòn.
- Cấp thoát nước, PCCC, sản xuất giấy, năng lượng: các điểm cuối tuyến, điểm gắn thiết bị.
Hướng dẫn lắp lơ thu inox
- Xác định đúng quy cách và hệ ren của cả lỗ ren lớn và thiết bị nhỏ.
- Quấn băng PTFE hoặc bôi keo làm kín lên ren ngoài của lơ, 3 – 5 vòng theo chiều ren. Không để băng thừa lọt vào lòng ống, dễ làm tắc đồng hồ và van nhỏ.
- Vặn lơ vào lỗ ren lớn bằng cờ lê vào đầu lục giác, siết vừa đủ. Lơ thu thành mỏng, siết quá lực có thể làm nứt hoặc bóp méo ren trong.
- Lắp thiết bị nhỏ vào ren trong: quấn băng lên ren thiết bị, giữ lơ bằng cờ lê khi siết để lơ không bị xoay theo.
- Chống bó ren inox: inox với inox dễ kẹt ren. Nên dùng keo làm kín có chất chống kẹt và vặn chậm, đều tay.
Kiểm tra lơ thu inox khi nhận hàng
- Đúng quy cách ren ngoài × ren trong, đúng hệ ren BSPT hoặc NPT.
- Ren sắc, đều, không mẻ; lỗ trong đồng tâm với ren ngoài.
- Đầu lục giác đủ cạnh, vặn cờ lê không trượt.
- Ký hiệu mác inox và chứng từ khớp đơn hàng. Có thể kiểm tra nhanh inox 201 và 304 bằng thuốc thử chuyên dụng.
Lỗi thường gặp khi dùng lơ thu inox
- Chọn sai chiều quy cách: nhầm lơ thu ½” × ¼” với lơ ¼” × ½”. Luôn đọc cỡ ren ngoài trước, cỡ ren trong sau.
- Chồng nhiều lơ thu nối tiếp: ví dụ 1″ → ¾” → ½” → ¼”. Mỗi mối ren là một điểm có thể rò và mối nối dài dễ gãy khi rung. Nên chọn đúng một lơ thu 1″ × ¼”.
- Băng tan lọt vào lòng lơ: mẩu băng thừa trôi vào đồng hồ hoặc van kim nhỏ gây kẹt, báo sai.
- Siết đồng hồ mà không giữ lơ: lơ bị xoay theo, làm hở mối ren ngoài đã làm kín trước đó.
- Dùng lơ thu cho đường ống chính: gây thu hẹp đột ngột, tăng tổn thất áp. Đường ống chính nên dùng tê giảm hoặc măng sông thu.
Báo giá lơ thu inox
Giá lơ thu inox phụ thuộc vào quy cách, mác inox (201 hay 304) và số lượng. Lơ thu là phụ kiện nhỏ nên thường được đặt kèm các phụ kiện ren khác trong cùng hệ thống. Khi cần báo giá, bạn ghi rõ ví dụ “Lơ thu inox 304 ½” × ¼”, ren BSPT – 50 cái”.
ANT cung cấp đồng bộ phụ kiện ren inox: tê giảm ren inox, rắc co inox, kép ren inox, chếch ren inox, măng sông inox và van bi inox. Liên hệ Hotline 0818.234.678 (TP.HCM) hoặc 0842.888.817 (Hà Nội) để nhận báo giá lơ thu inox.
Câu hỏi thường gặp về lơ thu inox
Lơ thu và cà rá có phải là một không?
Đúng. Lơ thu, cà rá, lơ giảm và bushing đều chỉ phụ kiện có ren ngoài lớn và ren trong nhỏ.
Lơ thu ½” × ¼” nghĩa là gì?
Ren ngoài ½” vặn vào lỗ ren trong ½”, ren trong ¼” nhận thiết bị ren ngoài ¼”, ví dụ đồng hồ áp suất.
Lơ thu inox 201 hay 304 tốt hơn?
Inox 304 chống gỉ tốt hơn nhiều, nên dùng cho nước, thực phẩm và ngoài trời. Inox 201 rẻ hơn, chỉ phù hợp môi trường khô, ít ăn mòn.
Dùng lơ thu có làm giảm lưu lượng không?
Có. Lơ thu làm dòng chảy thu hẹp đột ngột. Với điểm lắp thiết bị đo, ảnh hưởng không đáng kể, nhưng với đường ống chính nên dùng tê giảm hoặc măng sông thu.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.