Cút ren inox (còn gọi là co ren inox, cút ren 90 độ inox, co 90 ren inox, threaded elbow) là phụ kiện bằng thép không gỉ dùng để đổi hướng đường ống một góc 90°, kết nối bằng ren. Cút ren có hai đầu ren trong, vặn trực tiếp vào ống có ren ngoài, không cần hàn nên thi công và tháo lắp nhanh. ANT Thành Nam cung cấp cút ren inox 304 và 316 từ ¼” đến 4″ (DN8 – DN100), áp lực làm việc đến 16 kg/cm², ren BSPT hoặc NPT.

Cút ren inox là gì?
Cút ren là phụ kiện đổi hướng phổ biến nhất trên đường ống ren cỡ nhỏ. Khi lắp cút 90°, tuyến ống rẽ vuông góc, ví dụ từ phương ngang lên phương đứng hoặc vòng qua góc tường. Cút ren inox được đúc chính xác từ inox mác CF8 (tương đương 304) hoặc CF8M (tương đương 316), sau đó tiện ren hai đầu.
Do dùng kết nối ren, cút ren inox phù hợp cho đường ống nhỏ từ DN8 đến DN100 và áp lực vừa phải. Với đường ống lớn hơn hoặc áp cao, nên chuyển sang cút hàn. Khi cần đổi hướng êm hơn, có thể dùng chếch ren inox 45 độ.
Các loại cút ren inox
| Loại | Cấu tạo | Khi nào dùng |
|---|---|---|
| Cút ren trong 90° (cút đều) | Hai đầu ren cái cùng cỡ | Nối hai ống ren ngoài cùng cỡ, loại phổ biến nhất |
| Cút ren trong – ren ngoài (street elbow) | Một đầu ren cái, một đầu ren đực | Lắp thẳng vào van, tê, thân thiết bị; bỏ bớt một kép nối |
| Cút thu ren (reducing elbow) | Hai đầu ren khác cỡ, ví dụ 1″ × ½” | Vừa đổi hướng vừa giảm cỡ |
| Cút ren 45° (chếch ren) | Góc 45° | Đổi hướng nhẹ, né vật cản |
Cút ren trong – ren ngoài (street elbow) giúp cụm lắp gọn hơn vì một đầu vặn trực tiếp vào lỗ ren có sẵn. Theo hướng dẫn của Wermac về cút ren theo ASME B16.11, street elbow là một dạng cút tiêu chuẩn, có kích thước riêng cho phía ren ngoài.
Kích thước cút ren inox theo MSS SP-114
Hai thông số quan trọng khi dựng hình và đặt hàng là kích thước tâm – mặt đầu A và đường kính ngoài B tại đầu ren.

| Cỡ ren | DN / phi ống | Tâm – mặt đầu A | Đường kính ngoài B |
|---|---|---|---|
| ¼” | DN8 / phi 13 | 20,6 mm | 21,3 mm |
| ⅜” | DN10 / phi 17 | 23,6 mm | 25,9 mm |
| ½” | DN15 / phi 21 | 28,4 mm | 30,7 mm |
| ¾” | DN20 / phi 27 | 33,3 mm | 37,1 mm |
| 1″ | DN25 / phi 34 | 38,1 mm | 44,9 mm |
| 1¼” | DN32 / phi 42 | 44,5 mm | 54,6 mm |
| 1½” | DN40 / phi 49 | 49,0 mm | 61,7 mm |
| 2″ | DN50 / phi 60 | 57,2 mm | 75,2 mm |
| 2½” | DN65 / phi 76 | 68,1 mm | 84,1 mm |
| 3″ | DN80 / phi 90 | 77,7 mm | 101,6 mm |
| 4″ | DN100 / phi 114 | 96,8 mm | 128,5 mm |
Số liệu tham khảo từ bảng kích thước cút ren 90° inox đúc MSS SP-114 Class 150 của Service Metal (Mỹ). Hàng từng nhà sản xuất có thể chênh 1 – 2 mm.
Cách tính chiều dài ống giữa hai cút ren
Với ống ren, một phần đầu ống nằm trong ren của cút. Vì vậy chiều dài ống cắt được tính:
Chiều dài ống = khoảng cách tâm – tâm − 2 × A + 2 × chiều sâu ăn ren
Chiều sâu ăn ren tham khảo: ½” khoảng 13 mm, ¾” khoảng 14 mm, 1″ khoảng 17 mm, 2″ khoảng 19 mm. Ví dụ: hai cút ren 1″ cách nhau 500 mm tính theo tâm. Ống cắt ≈ 500 − 2 × 38,1 + 2 × 17 ≈ 458 mm. Nên cắt thử một đoạn và đo lại, vì độ sâu ăn ren thực tế phụ thuộc lực siết và dung sai ren.
Thông số kỹ thuật cút ren inox ANT
| Quy cách | DN8, DN10, DN15 … DN100 (¼” – 4″) |
|---|---|
| Góc | 90° (45° xem chếch ren inox) |
| Tiêu chuẩn | ASTM; kích thước theo MSS SP-114 Class 150 |
| Vật liệu | Inox 304 (inox 316 theo yêu cầu) |
| Hệ ren | BSPT hoặc NPT |
| Áp suất làm việc | 16 kg/cm² |
| Nhiệt độ | Đến khoảng 180 °C |
| Môi chất | Nước, khí, hơi, gas, xăng dầu, hóa chất |
Theo bảng áp suất – nhiệt độ do High Pressure Pipe Fittings công bố cho phụ kiện ren inox Class 150, áp suất cho phép khoảng 300 psi (khoảng 20 bar) ở nhiệt độ thường, giảm còn khoảng 150 psi (khoảng 10 bar) ở 350 °F (khoảng 177 °C). Mức 16 kg/cm² của ANT nằm trong giới hạn này ở nhiệt độ thường.
Cút ren inox 304 hay 316?
| Tiêu chí | Inox 304 | Inox 316 |
|---|---|---|
| Thành phần chính | Cr 18%, Ni 8% | Cr 16 – 18%, Ni 10 – 14%, Mo 2 – 3% |
| Chống ăn mòn | Tốt trong nước sạch, không khí | Tốt hơn, chịu clorua, nước biển |
| Ứng dụng | Cấp nước, thực phẩm, khí nén | Hóa chất, ven biển, dược phẩm |
| Giá | Thấp hơn | Cao hơn |
Ứng dụng của cút ren inox
- Hệ thống dẫn khí, hơi, gas, xăng dầu cỡ nhỏ.
- Nhà máy hóa chất có môi chất ăn mòn.
- Nhà máy chế biến thực phẩm, bia rượu, đồ uống.
- Nhà máy dược phẩm, thiết bị y tế.
- Cấp nước sinh hoạt, hệ thống lọc RO, nước nóng năng lượng mặt trời.
Cút ren inox trong hệ thống nước nóng
Với hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời, bình nóng lạnh hay nồi hơi nhỏ, đường ống giãn nở theo nhiệt độ. Nếu tuyến ống thẳng dài bị kẹp chặt hai đầu, lực giãn nở dồn lên các mối ren, đặc biệt là tại cút. Nên bố trí tuyến ống có đoạn đổi hướng (dùng hai cút tạo hình chữ L hoặc chữ U) để hấp thụ giãn nở, và dùng keo làm kín ren chịu nhiệt thay cho băng tan thông thường.
Hướng dẫn lắp cút ren inox không rò rỉ
- Đúng hệ ren: cút và ống phải cùng BSPT hoặc cùng NPT. Theo JM Test Systems, ren NPT (60°) và BSPT (55°) không lắp lẫn được dù cùng số ren trên inch ở một số cỡ.
- Làm sạch ren ống, loại bỏ phoi và dầu cắt.
- Quấn băng PTFE 3 – 5 vòng theo chiều ren, hoặc dùng keo làm kín ren cho inox.
- Chống bó ren: vặn chậm, đều tay; dùng keo có chất chống kẹt để tránh hiện tượng galling giữa hai bề mặt inox.
- Căn hướng ở vòng cuối: siết tay rồi thêm 1 – 2 vòng bằng cờ lê, dừng ở hướng cần thiết. Không vặn lùi để chỉnh hướng.
- Đỡ ống: đặt giá đỡ gần cút để trọng lượng ống và thiết bị không dồn lên mối ren.
Kiểm tra cút ren inox khi nhận hàng
- Góc 90° chuẩn, hai đầu ren vuông góc, đồng trục với đường tâm.
- Ren sắc, đều, không mẻ; vặn thử bằng tay vào ống mẫu trơn tru.
- Ký hiệu đúc trên thân (304/CF8, 316/CF8M, cỡ) khớp chứng từ CQ.
- Thân không rỗ khí, không nứt, không có vết hàn đắp.
Lỗi thường gặp khi dùng cút ren inox
- Dùng quá nhiều cút liên tiếp: mỗi cút 90° tạo tổn thất áp đáng kể. Với đường dài, nên thay bằng hai chếch 45° hoặc uốn ống.
- Lắp cút ngay cửa hút bơm: dòng vào bơm bị xoáy lệch. Nên có đoạn ống thẳng trước cửa hút.
- Treo thiết bị nặng lên cút: van, đồng hồ nặng làm mối ren chịu uốn, lâu ngày bị rò.
- Chọn inox 201 thay inox 304 cho nước nóng hoặc môi trường ẩm: cút bị ố gỉ nhanh.
Báo giá cút ren inox
Giá cút ren inox phụ thuộc cỡ ren, mác inox, kiểu cút (ren trong, ren trong – ren ngoài, cút thu), hệ ren và số lượng. Khi cần báo giá, bạn ghi rõ ví dụ “Cút ren inox 304, 90°, ¾”, ren BSPT – 50 cái”.
ANT cung cấp đồng bộ phụ kiện ren inox: chếch ren inox, kép ren inox, măng sông inox 304, bầu ren inox, tê giảm ren inox, rắc co inox và van bi inox. Với ống thép mạ kẽm, tham khảo cút ren mạ kẽm. Liên hệ Hotline 0818.234.678 (TP.HCM) hoặc 0842.888.817 (Hà Nội) để nhận báo giá cút ren inox.
Câu hỏi thường gặp về cút ren inox
Cút ren và co ren inox có khác nhau không?
Không. Cút, co và elbow đều chỉ phụ kiện đổi hướng ống. Cút ren thường ngầm hiểu là cút 90°.
Cút ren inox chịu được nhiệt độ bao nhiêu?
Cút ren inox của ANT dùng được đến khoảng 180 °C. Khi nhiệt độ tăng, áp suất cho phép giảm; với hơi nóng áp cao nên dùng phụ kiện hàn.
Cút ren inox ½” có kích thước tâm – mặt đầu bao nhiêu?
Theo kích thước MSS SP-114 Class 150, cút 90° cỡ ½” có A khoảng 28,4 mm.
Street elbow là gì?
Là cút có một đầu ren trong và một đầu ren ngoài, lắp thẳng vào lỗ ren của van hoặc tê mà không cần thêm kép nối.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.