Tê giảm ren inox (còn gọi là tê thu ren inox, tê ren giảm inox, reducing tee threaded) là phụ kiện hình chữ T làm bằng thép không gỉ, có ba đầu ren trong, trong đó đầu nhánh nhỏ hơn hai đầu thân. Tê giảm ren inox dùng để chia dòng chảy thành hai hướng vuông góc và đồng thời giảm cỡ ở nhánh, lắp bằng ren nên không cần hàn. ANT Thành Nam cung cấp tê giảm ren inox 201, 304, 316 từ DN15 đến DN100 (½” – 4″), ren NPT hoặc BSPT.

Tê giảm ren inox là gì?
Tê giảm ren inox gồm thân chính thẳng với hai đầu ren cùng cỡ và một nhánh vuông góc có ren nhỏ hơn. Quy cách được ghi theo thứ tự cỡ thân × cỡ nhánh, ví dụ “tê giảm ren inox 1″ × ½”” (DN25 × DN15) hoặc “tê giảm 34 × 21” theo cách gọi đường kính ngoài ống quen thuộc ở Việt Nam.
So với cách dùng tê đều rồi lắp thêm lơ thu inox ở nhánh, tê giảm gọn hơn, bớt một mối ren và bớt một điểm có thể rò rỉ. Kết nối ren giúp lắp đặt nhanh, dễ tháo ra thay thế hoặc bảo dưỡng thiết bị, phù hợp đường ống nhỏ từ DN15 đến DN100.
Cấu tạo và cách đọc quy cách tê giảm ren inox

| Cách ghi quy cách | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Theo inch | Cỡ ren danh nghĩa thân × nhánh | 1″ × ½” |
| Theo DN | Đường kính danh nghĩa thân × nhánh | DN25 × DN15 |
| Theo phi ống (thường dùng ở Việt Nam) | Đường kính ngoài ống thân × nhánh | 34 × 21 (Ø33,4 × Ø21,3 mm) |
Bảng quy đổi nhanh cỡ ren thông dụng: ½” = DN15 = phi 21; ¾” = DN20 = phi 27; 1″ = DN25 = phi 34; 1¼” = DN32 = phi 42; 1½” = DN40 = phi 49; 2″ = DN50 = phi 60; 2½” = DN65 = phi 76; 3″ = DN80 = phi 90; 4″ = DN100 = phi 114.
Ren NPT hay BSPT: yếu tố quyết định kín hay rò
Tê giảm ren inox có hai hệ ren phổ biến. Đây là thông số hay bị bỏ qua nhất khi mua hàng, nhưng lại quyết định mối nối có kín hay không.
| Tiêu chí | NPT (Mỹ) | BSPT (Anh, ISO 7-1) |
|---|---|---|
| Góc đỉnh ren | 60° | 55° |
| Đỉnh và chân ren | Phẳng (cắt vát) | Tròn |
| Độ côn | 1:16 | 1:16 |
| Số ren trên inch ở cỡ ½” | 14 | 14 |
| Tiêu chuẩn | ASME B1.20.1 | ISO 7-1, BS EN 10226 |
| Thị trường | Hàng theo chuẩn Mỹ, thiết bị Mỹ | Phổ biến ở Việt Nam, châu Âu, châu Á |
Theo hướng dẫn của JM Test Systems, không được lắp lẫn NPT với BSPT, kể cả khi số ren trên inch giống nhau như ở cỡ ½”. Góc ren khác nhau (60° và 55°) khiến ren chỉ ăn được vài vòng đầu rồi kẹt. Mối nối có thể giữ được lúc thử nhưng rò rỉ khi có áp hoặc rung. Băng tan cũng không sửa được sai lệch hình học của ren.
Vật liệu: tê giảm ren inox 201, 304 hay 316?
| Mác inox | Đặc điểm | Nên dùng cho |
|---|---|---|
| Inox 201 | Ít niken, nhiều mangan, giá thấp, chống gỉ trung bình | Nước sạch trong nhà, hệ thống khô, hạng mục cần tiết kiệm |
| Inox 304 / 304L | Cr 18%, Ni 8%, chống gỉ tốt, dễ gia công | Nước sạch, thực phẩm, đồ uống, khí nén, phần lớn công trình |
| Inox 316 / 316L | Thêm 2 – 3% molypden, chống ăn mòn clorua tốt | Hóa chất, nước biển, nước lợ, vi sinh, dược phẩm |
Chữ “L” (304L, 316L) chỉ hàm lượng carbon thấp (tối đa 0,03%). Loại L ít bị ăn mòn tại vùng nhiệt khi có hàn gần phụ kiện. Với tê ren thuần túy không hàn, 304 và 304L gần như tương đương về khả năng chống gỉ.
Áp lực làm việc của tê giảm ren inox
Tê ren inox đúc thường được sản xuất theo cấp Class 150 (tiêu chuẩn MSS SP-114). Theo bảng áp suất – nhiệt độ mà nhà cung cấp High Pressure Pipe Fittings công bố, phụ kiện Class 150 chịu khoảng 300 psi (khoảng 20 bar) ở nhiệt độ thường. Áp suất cho phép giảm dần khi nhiệt độ tăng, còn khoảng 150 psi (khoảng 10 bar) ở 350 °F (khoảng 177 °C).
Trên thực tế, ANT cung cấp tê giảm ren inox cho hệ thống làm việc ở 5 bar, 10 bar và 16 bar. Với hơi nóng hoặc áp lực cao hơn, nên chuyển sang phụ kiện hàn hoặc phụ kiện rèn Class 3000.
Thông số kỹ thuật tê giảm ren inox ANT
| Kích thước | DN15 – DN100 (½” – 4″) |
|---|---|
| Kiểu | Tê giảm (tê thu), 3 đầu ren trong |
| Chất liệu | Inox SUS 201, 304, 304L, 316, 316L |
| Kiểu ren | BSPT hoặc NPT, ren trong (ren ngoài theo yêu cầu) |
| Tiêu chuẩn | ASTM, BS, JIS |
| Áp lực làm việc | 5 bar, 10 bar, 16 bar |
| Môi trường | Nước, hóa chất, khí gas, vi sinh |
| Tình trạng | Có sẵn số lượng lớn tại kho |
Hướng dẫn lắp tê giảm ren inox không rò rỉ
- Kiểm tra hệ ren: ren trên tê và trên ống, van phải cùng hệ (BSPT với BSPT, NPT với NPT).
- Làm sạch ren: loại bỏ phoi, bụi, dầu cắt gọt trên ren ống.
- Dùng keo hoặc băng làm kín phù hợp: băng PTFE quấn 3 – 5 vòng theo chiều ren (theo chiều kim đồng hồ khi nhìn từ đầu ống), hoặc keo làm kín ren dạng lỏng cho inox.
- Chống kẹt ren inox: inox dễ bị hiện tượng “bó ren” (galling) khi hai bề mặt inox trượt lên nhau dưới áp lực. Nên dùng keo làm kín có chất chống kẹt, vặn đều tay, không vặn quá nhanh bằng máy.
- Siết vừa đủ: siết tay rồi thêm khoảng 1 – 2 vòng bằng cờ lê. Siết quá lực có thể nứt tê hoặc làm hỏng ren.
- Căn hướng nhánh: ren côn chỉ kín khi đủ vòng siết, nên hướng nhánh được căn ở vòng cuối. Không vặn ngược lại để chỉnh hướng, vì dễ gây rò.
Ứng dụng của tê giảm ren inox
- Lắp đồng hồ áp suất, cảm biến: nhánh nhỏ ½” hoặc ¼” cho đồng hồ, công tắc áp.
- Thực phẩm, đồ uống, bia rượu: nơi yêu cầu inox không gỉ, không nhiễm bẩn.
- Hóa chất, vi sinh, dược phẩm: dùng inox 316 cho môi chất ăn mòn.
- Cấp nước, lọc nước, RO: chia nhánh cho thiết bị lọc, bồn chứa.
- Khí nén, gas: chia nhánh cấp khí cho thiết bị.
Kiểm tra tê giảm ren inox khi nhận hàng
- Đúng quy cách: đo đường kính ren thân và nhánh, tránh nhầm 1″ × ½” với 1″ × ¾”.
- Đúng hệ ren: dùng dưỡng ren (thread gauge) kiểm tra góc 55° hay 60°.
- Chất lượng ren: ren sắc, đều, không mẻ, không có bavia.
- Mác inox: kiểm tra ký hiệu đúc trên thân (304, 316, CF8, CF8M) và chứng từ CQ.
- Thân đúc: không rỗ khí, không nứt, không có vết hàn đắp.
Lỗi thường gặp khi dùng tê giảm ren inox
- Lẫn hệ ren: lắp tê ren BSPT với van hoặc đồng hồ ren NPT, siết mãi vẫn rò.
- Quấn băng ngược chiều ren: băng bị xé và dồn cục khi vặn, không làm kín được.
- Siết quá lực: tê inox đúc có thể nứt ở vai ren, hoặc ren bị bó kẹt không tháo ra được.
- Chọn inox 201 cho môi trường ẩm, mặn: sau thời gian ngắn tê bị ố gỉ, đặc biệt ở chân ren.
Báo giá tê giảm ren inox
Giá tê giảm ren inox phụ thuộc vào mác inox (201, 304, 316), quy cách thân × nhánh, hệ ren và số lượng. Inox 316 đắt hơn 304 do có molypden. Khi cần báo giá, bạn ghi rõ ví dụ “Tê giảm ren inox 304, 1″ × ½”, ren BSPT – 20 cái”.
ANT cung cấp trọn bộ phụ kiện ren inox cho cùng một hệ thống: rắc co inox, lơ thu inox, kép ren inox, chếch ren inox, măng sông inox và van bi inox. Liên hệ Hotline 0818.234.678 (TP.HCM) hoặc 0842.888.817 (Hà Nội) để nhận báo giá tê giảm ren inox.
Câu hỏi thường gặp về tê giảm ren inox
Tê giảm ren inox và tê thu ren inox có khác nhau không?
Không. Tê giảm, tê thu và reducing tee đều chỉ tê có nhánh nhỏ hơn thân.
Tê giảm 34 × 21 là cỡ nào?
Là tê có thân nối ống phi 34 (1″, DN25) và nhánh nối ống phi 21 (½”, DN15).
Làm sao biết tê inox ren NPT hay BSPT?
Dùng dưỡng ren để đo góc ren: NPT có góc 60° và đỉnh ren phẳng, BSPT có góc 55° và đỉnh ren tròn. Hàng phổ thông tại Việt Nam chủ yếu là ren BSPT.
Tê giảm ren inox chịu áp bao nhiêu?
Tê ren inox Class 150 chịu khoảng 20 bar ở nhiệt độ thường và giảm dần khi nhiệt độ tăng. Thực tế nên dùng cho hệ thống 5 – 16 bar.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.