Bầu ren inox (còn gọi là côn ren inox, côn thu ren inox, măng sông thu inox, bầu giảm ren inox, reducing coupling) là phụ kiện bằng thép không gỉ có hai đầu ren trong khác cỡ, dùng để nối thẳng hai đoạn ống ren có đường kính khác nhau. Bầu ren có một đầu to, một đầu nhỏ, phần thân thu dần giữa hai đầu nên dòng chảy chuyển cỡ êm. ANT Thành Nam cung cấp bầu ren inox 304 từ ¾” × ½” đến 4″ × 3″ (DN20 × DN15 – DN100 × DN80), áp lực làm việc 16 kg/cm².

Bầu ren inox là gì?
Trên đường ống, việc giảm cỡ thường xảy ra khi đường ống chính chia về các nhánh nhỏ, khi nối ống vào thiết bị có cửa nhỏ hơn, hoặc để tiết kiệm chi phí ở đoạn lưu lượng thấp. Với ống hàn, người ta dùng côn thu hàn; với ống ren cỡ nhỏ, phụ kiện tương ứng là bầu ren.
Bầu ren inox được đúc hoặc rèn từ inox 304, sau đó tiện ren trong ở hai đầu. Quy cách được ghi theo cỡ lớn × cỡ nhỏ, ví dụ “bầu ren inox 1″ × ½”” hay “bầu 34 × 21” theo cách gọi phi ống ở Việt Nam. Kết nối ren giúp lắp đặt nhanh, dễ tháo lắp và không cần thợ hàn.
Cấu tạo và kích thước bầu ren inox
Bầu ren inox gồm đầu ren trong cỡ lớn, phần thân côn thu và đầu ren trong cỡ nhỏ. Tâm hai đầu nằm trên cùng một trục (đồng tâm). Kích thước quan trọng khi dựng hình là chiều dài tổng A.

| Quy cách (inch) | DN | Phi ống (mm) | Chiều dài A (mm) |
|---|---|---|---|
| ¾” × ½” | 20 × 15 | 27 × 21 | 36,6 |
| 1″ × ½”; 1″ × ¾” | 25 × 15; 25 × 20 | 34 × 21; 34 × 27 | 42,9 |
| 1¼” × ½” đến 1¼” × 1″ | 32 × 15 đến 32 × 25 | 42 × 21 đến 42 × 34 | 52,3 |
| 1½” × ½” đến 1½” × 1¼” | 40 × 15 đến 40 × 32 | 49 × 21 đến 49 × 42 | 58,7 |
| 2″ × ½” đến 2″ × 1½” | 50 × 15 đến 50 × 40 | 60 × 21 đến 60 × 49 | 71,4 |
| 2½” × ¾” đến 2½” × 2″ | 65 × 20 đến 65 × 50 | 76 × 27 đến 76 × 60 | 82,6 |
| 3″ × 1″ đến 3″ × 2½” | 80 × 25 đến 80 × 65 | 90 × 34 đến 90 × 76 | 93,7 |
| 4″ × 1¼” đến 4″ × 3″ | 100 × 32 đến 100 × 80 | 114 × 42 đến 114 × 90 | 111,3 |
Chiều dài A phụ thuộc vào đầu cỡ lớn: mọi bầu ren có cùng đầu lớn thì dài bằng nhau, bất kể đầu nhỏ là cỡ nào. Để so sánh, bảng kích thước măng sông thu MSS SP-114 Class 150 của Service Metal (Mỹ) cũng áp dụng nguyên tắc này, với chiều dài từ 38,4 mm (¾” × ½”) đến 111,7 mm (4″ × 3″).
Bầu ren, lơ thu và kép thu: chọn phụ kiện giảm cỡ nào?
| Phụ kiện | Kiểu ren | Đặc điểm | Khi nào dùng |
|---|---|---|---|
| Bầu ren (reducing coupling) | Trong lớn × trong nhỏ | Thân côn, dòng chảy chuyển cỡ êm | Nối thẳng hai ống ren ngoài khác cỡ |
| Lơ thu (bushing) | Ngoài lớn × trong nhỏ | Rất ngắn, thu hẹp đột ngột | Giảm cỡ ngay tại lỗ ren của tê, van, thiết bị |
| Kép thu (reducing nipple) | Ngoài lớn × ngoài nhỏ | Hai đầu ren ngoài | Nối hai phụ kiện ren trong khác cỡ |
| Tê giảm ren | Ba đầu ren trong | Nhánh nhỏ hơn thân | Vừa chia nhánh vừa giảm cỡ |
Trên đường ống chính cần lưu lượng lớn, bầu ren cho dòng chảy tốt hơn lơ thu vì thân côn giảm cỡ từ từ, ít xoáy và ít tổn thất áp. Lơ thu phù hợp hơn ở điểm lắp thiết bị đo, nơi lưu lượng nhỏ và cần gọn.
Thông số kỹ thuật bầu ren inox ANT
| Quy cách | DN15 – DN100, từ ¾” × ½” đến 4″ × 3″ |
|---|---|
| Tiêu chuẩn | ASTM |
| Vật liệu | Inox 304 (inox 316 theo yêu cầu) |
| Kiểu kết nối | Ren trong hai đầu, BSPT hoặc NPT |
| Áp suất làm việc | 16 kg/cm² |
| Nhiệt độ | Đến khoảng 180 °C |
| Môi chất | Nước, khí, hơi, gas, xăng dầu, hóa chất |
Theo bảng áp suất – nhiệt độ mà High Pressure Pipe Fittings công bố cho phụ kiện ren inox Class 150, áp suất cho phép khoảng 20 bar ở nhiệt độ thường và giảm còn khoảng 10 bar ở 177 °C. Với hơi nóng áp cao nên dùng côn thu hàn.
Vận tốc dòng chảy thay đổi thế nào khi giảm cỡ?
Khi lưu lượng giữ nguyên, vận tốc dòng chảy tỉ lệ nghịch với tiết diện ống. Tiết diện tỉ lệ với bình phương đường kính trong, nên khi giảm cỡ ống, vận tốc tăng nhanh hơn nhiều so với mức giảm đường kính.
Ví dụ, ống 1″ có đường kính trong khoảng 26,6 mm, ống ½” khoảng 15,8 mm (SCH40). Tỉ lệ tiết diện là (26,6 / 15,8)² ≈ 2,8. Nếu nước chảy trong ống 1″ với vận tốc 1 m/s, sau bầu ren 1″ × ½” vận tốc tăng lên khoảng 2,8 m/s. Vận tốc cao làm tăng tổn thất áp, tiếng ồn và nguy cơ búa nước khi đóng van nhanh.
Với hệ thống cấp nước, vận tốc khuyến nghị thường trong khoảng 1 – 2 m/s. Vì vậy trước khi chọn bầu ren giảm sâu, nên kiểm tra lưu lượng thực tế ở đoạn ống nhỏ.
Ứng dụng của bầu ren inox
- Nối ống chính với ống nhánh trong hệ thống cấp nước tòa nhà, nhà xưởng.
- Nối ống vào cửa bơm, lọc, đồng hồ nước có cỡ nhỏ hơn ống.
- Nhà máy thực phẩm, bia rượu: đường ống inox cỡ nhỏ.
- Hệ thống khí nén, gas, xăng dầu trong xưởng.
- Nhà máy hóa chất: dùng bầu ren inox 316 cho môi chất ăn mòn.
Hướng dẫn lắp bầu ren inox
- Xác định đúng quy cách: đo đường kính ngoài hai ống (phi 34 và phi 21 tương ứng bầu 1″ × ½”).
- Kiểm tra hệ ren: bầu và ống cùng BSPT hoặc NPT. Theo JM Test Systems, NPT (60°) và BSPT (55°) không lắp lẫn được.
- Làm kín: quấn băng PTFE 3 – 5 vòng theo chiều ren hoặc bôi keo làm kín ren cho inox.
- Vặn đầu lớn trước, sau đó vặn ống nhỏ vào. Dùng hai cờ lê để giữ bầu, tránh làm lỏng mối đã siết.
- Chống bó ren: vặn đều tay, dùng keo có chất chống kẹt.
- Đỡ ống sau điểm giảm cỡ: ống nhỏ yếu hơn, cần giá đỡ gần bầu để mối ren không chịu uốn.
Kiểm tra bầu ren inox khi nhận hàng
- Đúng quy cách hai đầu; tránh nhầm 1″ × ½” với 1″ × ¾”.
- Ren sắc, đều, hai đầu đồng tâm.
- Chiều dài A đúng bảng, thân không rỗ khí, không nứt.
- Mác inox và chứng từ CQ khớp đơn hàng.
Lỗi thường gặp khi dùng bầu ren inox
- Dùng lơ thu thay bầu ren trên đường ống chính: thu hẹp đột ngột, tăng tổn thất áp và tiếng ồn.
- Giảm cỡ quá sâu một bước, ví dụ 3″ xuống ½”: vận tốc dòng tăng đột ngột ở ống nhỏ. Nên kiểm tra lưu lượng trước khi chọn.
- Đặt bầu ren ngay cửa hút bơm trên ống nằm ngang: bầu đồng tâm có thể tạo túi khí ở đỉnh. Với ống hàn, vị trí này dùng côn lệch.
- Nhầm inox 201 với 304: bầu bị ố gỉ ở chân ren trong môi trường ẩm.
Báo giá bầu ren inox
Giá bầu ren inox phụ thuộc quy cách hai đầu, mác inox, hệ ren và số lượng. Khi cần báo giá, bạn ghi rõ ví dụ “Bầu ren inox 304, 1¼” × 1″, ren BSPT – 20 cái”.
ANT cung cấp đồng bộ phụ kiện ren inox: măng sông inox 304, lơ thu inox, kép ren inox, cút ren inox, chếch ren inox, tê giảm ren inox và rắc co inox. Với ống thép mạ kẽm, tham khảo côn thu ren mạ kẽm. Liên hệ Hotline 0818.234.678 (TP.HCM) hoặc 0842.888.817 (Hà Nội) để nhận báo giá bầu ren inox.
Câu hỏi thường gặp về bầu ren inox
Bầu ren inox và côn ren inox có khác nhau không?
Không. Bầu ren, côn ren, côn thu ren, măng sông thu và reducing coupling đều chỉ phụ kiện hai đầu ren trong khác cỡ.
Bầu ren 34 × 21 là cỡ nào?
Là bầu nối ống phi 34 (1″, DN25) với ống phi 21 (½”, DN15).
Nên dùng bầu ren hay lơ thu?
Dùng bầu ren khi nối thẳng hai đoạn ống khác cỡ trên đường chính. Dùng lơ thu khi giảm cỡ ngay tại lỗ ren của tê, van hoặc thiết bị.
Bầu ren inox chịu áp bao nhiêu?
Bầu ren inox 304 của ANT có áp suất làm việc 16 kg/cm², nhiệt độ làm việc đến khoảng 180 °C.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.