Tê thu thép hàn (còn gọi là tê giảm thép hàn, tê thu hàn, reducing tee) là phụ kiện hình chữ T có hai đầu thân bằng nhau và một đầu nhánh nhỏ hơn. Tê thu dùng để rẽ một nhánh ống nhỏ ra từ đường ống thép lớn chỉ bằng một phụ kiện và ba mối hàn giáp mép. ANT Thành Nam cung cấp tê thu thép hàn từ DN20 đến DN1000, thu về các cỡ nhánh nhỏ hơn, độ dày SCH10 – SCH80, theo tiêu chuẩn ASTM A234 và ASME B16.9.

Tê thu thép hàn là gì?
Tê thu là biến thể của tê đều thép hàn. Điểm khác là đầu nhánh có đường kính nhỏ hơn đầu chính. Quy cách tê thu được ghi theo thứ tự cỡ thân × cỡ nhánh. Ví dụ “tê thu DN100 × DN50” (hoặc 4″ × 2″, Ø114 × Ø60) nghĩa là thân nối ống DN100, nhánh nối ống DN50.
Nếu dùng tê đều rồi nối thêm côn thu ở nhánh, tuyến ống sẽ mất thêm một phụ kiện và một mối hàn. Tê thu gộp cả hai chức năng, nên:
- Giảm một mối hàn, bớt nhân công, que hàn và điểm cần kiểm tra.
- Nhánh rẽ ngắn gọn hơn, phù hợp không gian hẹp.
- Dòng chảy vào nhánh êm hơn, ít tổn thất cục bộ hơn so với tê đều nối côn.
Theo ASME B16.9, tê thu được tiêu chuẩn hóa cho nhiều tổ hợp thân – nhánh, nhưng phổ biến và dễ có hàng nhất là các quy cách nhánh từ khoảng một nửa cỡ thân trở lên. Với nhánh rất nhỏ, kỹ sư thường chuyển sang dùng phụ kiện rẽ nhánh kiểu hàn chồng (weldolet) hoặc đai khởi thủy.
Kích thước tê thu thép hàn theo ASME B16.9
Tê thu có hai kích thước tâm – mặt đầu: C là từ tâm đến mặt đầu thân (bằng tê đều cùng cỡ thân), M là từ tâm đến mặt đầu nhánh (ngắn hơn C khi nhánh nhỏ).

| Quy cách (thân × nhánh) | Đường kính ngoài | C (thân) | M (nhánh) |
|---|---|---|---|
| DN80 × DN50 (3″ × 2″) | 88,9 × 60,3 mm | 85,7 mm | 76,2 mm |
| DN100 × DN50 (4″ × 2″) | 114,3 × 60,3 mm | 104,8 mm | 95,3 mm |
| DN100 × DN80 (4″ × 3″) | 114,3 × 88,9 mm | 104,8 mm | 98,4 mm |
| DN150 × DN80 (6″ × 3″) | 168,3 × 88,9 mm | 142,9 mm | 123,8 mm |
| DN150 × DN100 (6″ × 4″) | 168,3 × 114,3 mm | 142,9 mm | 130,2 mm |
| DN200 × DN100 (8″ × 4″) | 219,1 × 114,3 mm | 177,8 mm | 155,6 mm |
| DN200 × DN150 (8″ × 6″) | 219,1 × 168,3 mm | 177,8 mm | 168,3 mm |
Khi dựng hình, kích thước M quyết định chiều dài ống nhánh cần cắt. Ví dụ, với tê thu DN150 × DN100, mặt đầu nhánh cách tâm ống chính 130,2 mm. Nếu van nhánh cần đặt cách tâm ống chính 500 mm thì đoạn ống nhánh cắt dài khoảng 500 − 130,2 = 369,8 mm, trừ thêm khe hở hàn.
Cách đọc và chọn quy cách tê thu thép hàn
- Xác định cỡ ống thân và ống nhánh theo đường kính ngoài thực tế. Ống thép DN50 có đường kính ngoài 60,3 mm, không phải 50 mm.
- Chọn độ dày: tê thu thường có độ dày theo SCH của cả thân và nhánh (ví dụ SCH40 × SCH40). Khi thân và nhánh khác SCH, cần ghi rõ để nhà sản xuất gia công đúng.
- Chọn bề mặt: thép đen sơn chống gỉ cho hệ thống kín, mạ kẽm cho nước và PCCC.
- Kiểm tra tỷ lệ thu: với quy cách thu sâu (ví dụ DN200 × DN50), nên hỏi trước về hàng có sẵn hoặc giải pháp thay thế.
Độ dày và vật liệu tê thu thép hàn
Tê thu thép hàn ANT làm từ thép carbon theo ASTM A234 WPB: giới hạn chảy tối thiểu 240 MPa, bền kéo tối thiểu 415 MPa, carbon tối đa 0,30%. Đây là loại vật liệu dễ hàn, phù hợp phần lớn hệ thống nước, khí và hơi.
| Độ dày | Đặc điểm | Ứng dụng tiêu biểu |
|---|---|---|
| SCH10 | Thành mỏng, nhẹ, giá tốt | Nước áp lực thấp, thông gió, hệ thống ít rung |
| SCH20 | Độ dày trung bình | PCCC, cấp nước tòa nhà |
| SCH40 | Phổ biến nhất, chịu áp tốt | Trạm bơm, khí nén, dầu, hơi áp thấp |
| SCH80 | Thành dày, chịu áp và nhiệt cao | Lò hơi, hơi nóng, dầu áp lực cao |
Thông số kỹ thuật tê thu thép hàn ANT
| Kích cỡ | DN20 – DN1000, thu về các cỡ nhánh nhỏ hơn |
|---|---|
| Kiểu | Tê thu (tê giảm), ép nóng liền khối |
| Độ dày | SCH10, SCH20, SCH40, SCH80 |
| Vật liệu | Thép carbon ASTM A234 WPB, sơn phủ đen hoặc mạ kẽm |
| Tiêu chuẩn | ASME B16.9, ASTM, ANSI |
| Áp lực làm việc | PN10, PN16, PN25, PN40 tùy độ dày |
| Nhiệt độ làm việc | 0 °C đến 200 °C |
| Môi chất | Nước, dung dịch, khí, hơi, chất lỏng công nghiệp |
| Xuất xứ | Việt Nam, Đài Loan, Malaysia… |
Ứng dụng của tê thu thép hàn
- PCCC: rẽ nhánh từ ống chính DN100 – DN150 xuống ống nhánh DN50 – DN65 cấp cho họng nước vách tường và đầu phun sprinkler.
- Trạm bơm: lấy nhánh nhỏ cho đồng hồ áp, đường hồi, đường xả đáy.
- Cấp nước tòa nhà: chia ống đứng chính sang ống nhánh từng tầng.
- Công nghiệp: đường ống hơi, khí nén, dầu, lấy nhánh cho thiết bị tiêu thụ.
Lưu ý khi thi công tê thu thép hàn
- Hàn thân tê trước, nhánh sau, để dễ căn chỉnh tuyến chính.
- Đầu nhánh nhỏ, thành mỏng dễ bị cháy thủng. Nên dùng que hoặc dây hàn đường kính nhỏ và dòng hàn thấp hơn so với đầu thân.
- Căn nhánh vuông góc với thân bằng thước eke trước khi hàn đính.
- Nếu nhánh lắp van, nên đặt van cổng hoặc van bướm sát tê để cô lập nhánh khi bảo trì.
- Sau khi thử áp, sơn chống gỉ lại vùng mối hàn. Với hàng mạ kẽm, dùng sơn giàu kẽm.
Tê thu, đai khởi thủy hay weldolet khi rẽ nhánh?
Ngoài tê thu, kỹ sư còn hai lựa chọn khác để rẽ nhánh từ ống thép:
| Giải pháp | Cách lắp | Ưu điểm | Hạn chế |
|---|---|---|---|
| Tê thu thép hàn | Cắt ống chính, hàn 3 mối giáp mép | Dòng chảy tốt nhất, chịu áp cao | Phải cắt ống, dừng hệ thống |
| Weldolet (khớp nối hàn chồng) | Khoét lỗ ống chính, hàn chồng khớp nối | Rẽ được nhánh rất nhỏ, không cắt ống chính | Mối hàn góc lớn, cần thợ tay nghề cao |
| Đai khởi thủy | Ôm quanh ống, siết bu lông, khoan lỗ | Lắp nhanh, có thể lắp khi ống đang có nước | Áp lực thấp hơn, dùng chủ yếu cho nước |
Với tuyến ống mới, áp lực cao hoặc nhánh lớn hơn khoảng một nửa ống chính, tê thu thép hàn là giải pháp chuẩn. Với ống cấp nước đang vận hành cần đấu thêm nhánh nhỏ, đai khởi thủy thường tiện hơn.
Kiểm tra chất lượng tê thu thép hàn khi nhận hàng
Phụ kiện hàn nằm vĩnh viễn trong tuyến ống, nên kiểm tra kỹ ngay khi nhận hàng sẽ tránh phải cắt bỏ, hàn lại về sau. Một quy trình kiểm tra nhanh gồm:
- Đường kính ngoài: đo bằng thước kẹp hoặc thước dây chu vi. Sai lệch lớn so với ống sẽ tạo bậc ở mối hàn.
- Độ dày thành: đo ở đầu vát bằng thước kẹp, hoặc dùng máy đo siêu âm để kiểm tra phần thân. Đối chiếu với SCH đặt hàng.
- Mép vát: góc vát đều, không móp méo, không nứt; mặt chân phẳng.
- Bề mặt: không rỗ sâu, không nứt, không gấp nếp; lớp sơn hoặc lớp mạ kẽm đều màu.
- Đúng quy cách thu: đo cả đầu thân và đầu nhánh, tránh nhầm DN100 × DN65 với DN100 × DN80.
- Chứng từ: CO, CQ ghi rõ tiêu chuẩn (ASTM A234 WPB, ASME B16.9) và số mẻ (heat number) trùng với ký hiệu dập trên sản phẩm.
Báo giá tê thu thép hàn
Giá tê thu thép hàn phụ thuộc vào cỡ thân, cỡ nhánh, độ dày, bề mặt và số lượng. Một số quy cách thu sâu (nhánh rất nhỏ so với thân) có thể phải đặt hàng. Hãy gửi danh sách quy cách theo dạng “thân × nhánh – SCH – bề mặt – số lượng” để ANT báo giá nhanh.
Để hoàn thiện tuyến ống, bạn có thể đặt kèm tê đều thép hàn, cút thép hàn, côn thép hàn, nút bịt thép hàn và mặt bích thép. Liên hệ Hotline 0818.234.678 (TP.HCM) hoặc 0842.888.817 (Hà Nội) để được tư vấn và báo giá tê thu thép hàn.
Câu hỏi thường gặp về tê thu thép hàn
Tê thu thép hàn ghi 100 × 50 nghĩa là gì?
Nghĩa là thân tê nối ống DN100 (Ø114,3 mm) và nhánh nối ống DN50 (Ø60,3 mm). Số đứng trước luôn là cỡ thân, số sau là cỡ nhánh.
Nên dùng tê thu hay tê đều cộng côn thu?
Nên dùng tê thu vì bớt một phụ kiện, một mối hàn và gọn hơn. Tê đều cộng côn chỉ nên dùng khi thiếu hàng tê thu đúng quy cách.
Tê giảm và tê thu có phải là một không?
Đúng. Tê thu, tê giảm, tê thu hàn và reducing tee đều chỉ cùng một loại phụ kiện có nhánh nhỏ hơn thân.
Tê thu thép hàn chịu được áp lực bao nhiêu?
Áp lực phụ thuộc vào độ dày, cỡ ống và nhiệt độ. Tê SCH10 thường dùng cho hệ thống PN10, còn SCH40 phổ biến cho PN16 – PN40. Với hơi nóng hoặc áp lực cao, kỹ sư thiết kế cần tính toán theo bộ tiêu chuẩn đường ống ASME B31.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.